Bài hát: Bài ca thư viện

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hoạt động thư viện

    Võ Thị Sáu - Nữ Anh Hùng Huyền Thoại Vùng Đất Đỏ

    Danh ngôn hay về sách

    “Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với các bộ óc tuyệt vời nhất của những thế kỷ đã trôi qua.” – Rene Descartes “Chúng ta sẽ trở thành gì phụ thuộc vào điều chúng ta đọc sau khi các thầy cô giáo đã xong việc với chúng ta. Trường học vĩ đại nhất chính là sách vở.” – Thomas Carlyle “Những gì sách dạy chúng ta cũng giống như lửa. Chúng ta lấy nó từ nhà hàng xóm, thắp nó trong nhà ra, đem nó truyền cho người khác và nó trở thành tài sản của tất cả mọi người.” – Voltaire “Sách hay, cũng như bạn tốt, ít và được lựa chọn; chọn lựa càng nhiều, thưởng thức càng nhiều.” – Louis May Alcott “Sách là nguồn của cải quý báu của thế giới và là di sản xứng đáng của các thế hệ và các quốc gia.” – Henry David Thoreau “Tất cả những gì con người làm, nghĩ hoặc trở thành: được bảo tồn một cách kỳ diệu trên những trang sách.” – Thomas Carlyle

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7980828442548_d02c0ebc95909ccc527a05fdd39a5aa6.jpg Poster.png Poster.jpg Z7075882006520_0ebf8baec420ccf5ff9af1871f4be912.jpg Z7075780000474_111e68240734e797932e161ba2b5bf7f.jpg Z7075868228538_3dfc6558fb8669677dcd5cf88d830073.jpg Z5379377048307_8a5ae77a3d072d0701e007ec566daf0f.jpg Z7625502114550_d806d7a14fe2cbf607c012a7a58baab2.jpg Z7625502109403_3e7cea124c683f7e2b26fd4a0e57accd.jpg Z5379377073456_7d4feeacedfef5da828b98494c5f8dd5.jpg 1J3A6685.jpg

    Ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3

    GIÁO ÁN NLS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
    Ngày gửi: 13h:00' 17-03-2026
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 73
    Số lượt thích: 0 người
    Trường PTDTNT THCS An Biên
    Tổ Tự nhiên

    Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
    Tiết 73,74

    CHƯƠNG VI – PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
    BÀI 21. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (2 tiết)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết phân thức đại số.
    - Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
    - Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học: Phân tích dữ liệu, lập luận để giải thích được khái
    niệm và các tính chất của phân thức đại số.
    - Mô hình hóa toán học: Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của một phân thức đã cho;
    viết được phân thức khi biết tử thức và mẫu thức của nó.
    - Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng định nghĩa, cách tìm điều kiện xác định, tính
    giá trị của phân thức để giải quyết các bài toán thực tế (bài toán chuyển động, tính
    diện tích hình,…)
    - Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
    3. Phẩm chất
    - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
    trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
    chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
    hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1

    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
    nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động viên phải hoàn thành ba chặng đua ba gồm
    9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận động viên
    trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5 km /h và kém vận tốc xuống dốc
    10 km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì có tính
    được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó không?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
    hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được thế nào
    là một phân thức đại số và điều kiện xác đinh của chúng cũng như những tính chất của
    chúng được ứng dụng vào các bài toán thực tế. Tìm hiểu xong bài này, các em hoàn toàn
    có thể trả lời được câu hỏi trong bài toán mở đầu trên”.
    ⇒ Phân thức đại số.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Phân thức đại số.
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được định nghĩa phân thức đại số.
    - HS nhận biết được tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
    - HS vận dụng được định nghĩa để thực hiện các bài tập đơn giản có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được định nghĩa phân thức đại số; tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Phân thức đại số
    - GV cho HS đọc và thực hiện phần HĐ1
    HĐ1.
    Biểu thực biểu thị thời gian vận động viên hoàn
    2

    + GV mời 1 HS nhắc lại về biểu thức
    liên hệ giữa ba đại lượng: Vận tốc,
    quãng đường, thời gian.
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ nêu
    biểu thức của Vận tốc khi vận động
    viên leo dốc, xuống dốc và đi ở
    đường bằng phẳng.
    + GV chỉ định 1 HS khác lên bảng
    thực hiện trình bày câu hỏi bài toán
    yêu cầu.
    + GV chốt đáp án.
    - HS thực hiện HĐ2 và trình bày đáp
    án cho GV.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    thành:

    9

    + Chặng leo dốc: t= x−5 (giờ)
    5

    + Chặng xuống dốc: t= x+10 (giờ)

    HĐ2
    Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều
    x

    dài của một hình chữ nhật: y
    Định nghĩa
    - GV nhận định và dẫn dắt: Các biểu
    Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức)
    thức nhận được ở HĐ1 và HĐ2 và
    A
    là một biểu thức có dạng B , trong đó A , B là hai
    2 x−1 x 2−1
    ;
    ;…
    các biểu thức như
    3 x +1 x 2 +1
    đa thức và B là đa thức khác 0.
    được gọi là những Phân thức đại số. A được gọi là tử thức (hoặc tử) và B được gọi là
    + GV trình bày bảng, hoặc trình mẫu thức (hoặc mẫu).
    chiếu khung kiến thức trọng tâm cho Ví dụ 1: (SGK – tr.5)
    HS.
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.5)
    - HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo
    hướng dẫn của SGK và trình bày lại Luyện tập 1
    vào vở.
    4−2 x
    5 x +10
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi Cặp phân thức c) 4 x −8 và 4 ( x−2 ) có cùng mẫu
    thực hiện Luyện tập 1
    thức.
    + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ
    trình bày và giải thích đáp án đã Tranh luận
    chọn.
    1
    Tròn đúng; Vuông sai vì 3+ x không phải là một
    + Các HS khác nhận xét, GV chốt
    đa thức.
    đáp án.
    - HS đọc phần Tranh luận và trao
    đổi với bạn cùng bàn để thực hiện
    bài toán.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.

    3

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm
    + Định nghĩa phân thức đại số.
    Hoạt động 2: Hai phân thức bằng nhau.
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
    - HS vận dụng được khái niệm hai phân thức bằng nhau để thực hiện các bài tập đơn
    giản có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện Luyện tập 2 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được định nghĩa phân thức đại số; tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Hai phân thức bằng nhau
    - GV mời một số HS nhắc lại về quy Khái niệm
    A
    C
    tắc bằng nhau của hai phân số.
    Hai phân thức B và D gọi là bằng nhau nếu
    → Từ đó GV trình bày về khái niệm
    AD=BC . Ta viết:
    hai phân thức bằng nhau cho HS.
    A C
    = nếu A . D=B .C
    B D
    - GV cho HS quan sát Ví dụ 2, đọc
    Ví dụ 2: (SGK – tr.6)
    và trình bày cách giải thích.
    - GV cho HS thực hiện Luyện tập 2 Hướng dẫn giải (SGK – tr.6)
    + GV chỉ định 1 HS nhắc lại hằng Luyện tập 2 3
    Ta thấy: 1. ( 1−x )=( 1−x ) ( 1+ x + x 2 )
    đẳng thức Hiệu hai lập phương?
    + GV mời 1 HS lên bảng trình bày => Như vậy, đây là một khẳng định đúng.
    đáp án.
    + Các HS khác đối chiếu đáp án và
    nhận xét.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    4

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm
    + Khái niệm hai phân thức bằng
    nhau.
    Hoạt động 3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
    a) Mục tiêu:
    - HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức.
    - HS nhận biết, thực hiện tìm được giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của biến.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức và tìm được giá trị của phân thức tại
    giá trị đã cho của biến.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
    NV1: Tìm hiểu giá trị của phân thức ⁕ Giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của
    tại giá trị đã cho của biến
    biến.
    - GV cho HS trả lời câu hỏi sau:
    1

    3
    2
    Tính giá trị của đa thức: x − 2 x tại

    1
    x= .
    4

    Khái niệm

    −1
    Khi thay các biến trong một phân thức đại số bằng
    Kết quả: 64
    các số, ta được một biểu thức số (nếu mẫu số nhận
    → GV nhận định: Cách tìm giá trị
    được là số khác 0 ).

    của phân thức tại giá trị đã cho của
    biến cũng tương tự với cách thực
    hiện tìm giá trị của đa thức.
    + GV trình bày, giảng giải phần
    khung kiến thức trọng tâm.

    - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3
    - GV đặt câu hỏi phụ: Nhận xét về

    Như vậy, để tính giá trị của phân thức tại những giá
    trị cho trước của biến ta thay các giá trị cho
    trước của biến vào phân thức đó rồi tính giá trị của
    biểu thức số nhận được.
    Ví dụ 3: (SGK – tr.6)
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.6)
    Câu hỏi phụ
    1

    Tại x= 2 , ta có:

    1
    2
    =
    => Ta thấy đây
    2
    1
    1 1 0
    − +
    2
    2 4

    ()

    1
    2

    không phải là một phân thức, hay một biểu thức đại
    số.
    5

    x

    giá trị của phân thức x2 −x+ 1 tại
    4

    1
    x= .
    2

    ⁕ Điều kiện xác định của phân thức.
    Điều kiện xác định của phân thức:

    A

    Điều kiện xác định của phân thức B là điều kiện
    của biến để giá trị của mẫu thức B khác 0.
    Chú ý
    Ta chỉ cần quan tâm đến điều kiện xác định khi tính
    giá trị của phân thức.
    Ví dụ 4: (SGK – tr.7)
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.7)
    Luyện tập 3
    Điều kiện xác định của phân thức là: x−1 ≠ 0
    Hay x ≠ 1.
    Thay x=2 (thỏa mãn điều kiện) vào phân thức, ta

    NV2: Tìm hiểu về điều kiện xác
    định của phân thức.
    - GV dẫn dắt: Phép chia chỉ thực hiện
    được khi số chia khác 0 từ đó mà ta
    suy ra được, muốn tính giá trị của
    một phân thức, thì biến phải thỏa
    mãn điều kiện mẫu thức khác 0 .
    + GV cho HS quan sát khung kiến
    2+1
    =3.
    có:
    thức trọng tâm để hiểu được thông
    2−1
    qua Ví dụ của phân thức

    2

    x −x−1
    2
    x +3 x

    Vận dụng
    - HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 4 và Biểu thức biểu thị thời gian vận động viên hoàn
    thành:
    trình bày lại vào vở.
    - GV cho HS thực hiện thảo luận + Chặng leo dốc: t= 9 => t= 9 (giờ)
    x−5
    25
    nhóm đôi làm Luyện tập 3.
    + x=2 có thỏa mãn điều kiện xác + Chặng xuống dốc: t= 5 => 5 (giờ)
    x+10
    40
    x+ 1
    định của phân thức x−1 hay không? + Tổng thời gian hoàn thành cuộc đua là:
    + GV chỉ định 1 HS lên bảng làm bài. 9 + 5 + 36 = 337 =1,685 (giờ)
    25 40 30 200
    + GV nhận xét, chốt đáp án.
    - GV chia lớp thành các nhóm tương
    ứng với các tổ thực hiện Vận dụng
    + Các nhóm thực hiện trao đổi, tính
    toán và thống nhất đáp án.
    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng
    thuyết trình, trình bày về bài làm của
    nhóm mình.
    + GV ghi nhận kết quả và chốt đáp
    án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và

    6

    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm
    + Định nghĩa phân thức đại số.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4
    (SGK – tr.7), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhận biết các phân thức, tử thức, mẫu thức,
    phân thức bằng nhau và điều kiện xác định của phân thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    A

    Câu 1. Phân thức B xác định khi ?
    A. B≠ 0
    B. A ≠ 0

    C. B ≥0
    D. A ≤ 0
    A
    C
    Câu 2. Với B≠ 0 ; D ≠ 0, hai phân thức B và D bằng nhau khi nào ?
    A. A . B=C . D
    B. A . C=B . D
    A
    .
    D=B
    .C
    C.
    D. A . C( x+1 )2
    Câu 3. Điều kiện xác định của phân thức
    là ?
    x−1
    A. x ≠−1
    B. x ≠ 0
    C. x=1
    D. x ≠ 1
    2
    x −1
    Câu 4. Giá trị của phân thức 2
    tại x=1 là ?
    x +2
    A. 1
    B. 0
    −1
    C. −1
    D. 2
    x−1
    Câu 5. Phân thức 2 xác định khi nào ?
    x +1
    x

    0
    A.
    B. x ≠−1
    C. x ≠ 1
    D. Xác định với mọi giá trị của x

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
    chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
    7

    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
    trên bảng.
    Kết quả:
    6.1
    Tử thức : 5 x−2 và mẫu thức : 3
    6.2
    x−1

    Cặp phân thức có mẫu giống nhau là : c) 3 x +6
    Do : 3 ( x+ 2 )=3 x+ 6
    6.3
    a) Ta có : −6.2 y 2=3 y . (−4 y )=−12 y 2 => Kết luận a) đúng.
    b) Ta có : ( x +3 ) .5 x= ( x2 +3 x ) .5=5 x 2+15 x => Kết luận b) đúng.
    6.4
    - Điều kiện xác định của phân thức là : x +2≠ 0 hay x ≠−2
    - Giá trị của phân thức tại x=0 ; x=1 ; x=2 lần lượt là : −1 ; 0 ; 1
    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 2
    Câu 1

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    A
    C
    D
    A
    C
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
    tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.5 ; 6.6 (SGK – tr.7).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    6.5
    Vì mỗi đa thức được coi là phân thức với mẫu thức bằng 1, đặc biệt số 0 và 1 cũng là
    0

    1

    phân thức bằng cách coi 0= 1 và 1= 1 .
    0

    0

    Ta có A .0=0=0.1 => A = 1 .
    6.6
    8

    120

    Vận tốc của ô tô là 60 km/h, nghĩa là x=60 thì thời gian ô tô đi được 120 km là 60 =2
    (giờ)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
    tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
    lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Tính chất cơ bản của phân thức đại số”

    9

    Trường PTDTNT THCS An Biên
    Tổ Tự nhiên

    Họ và tên giáo viên: Võ Văn Sang
    Tiết 77,78

    BÀI 22. TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (2 tiết)

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân thức.
    - Nhận biết được thế nào là rút gọn một phân thức, thế nào là quy đồng mẫu thức
    nhiều phân thức.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
    giải quyết vấn đề toán học.
    - Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để tìm và trình bày được các tính
    chất cơ bản của Phân thức đại số.
    - Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán, giải quyết bài toán gắn với các
    tính chất cơ bản của phân thức.
    - Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các tính chất, quy tắc, các bước rút gọn, quy
    đồng phân thức để xử lý các bài toán rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều
    phân thức.
    - Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
    3. Phẩm chất
    - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
    trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
    chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
    hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    10

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
    nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    Liệu có phân thức nào đơn giản hơn nhưng bằng phân thức

    x−y
    không nhỉ?
    x3 − y 3

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
    hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết rút gọn phân
    thức, biết quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. Từ đó có thể trả lời được câu hỏi trong
    phần mở đầu trên”.
    ⇒ Tính chất cơ bản của phân thức đại số.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC;
    RÚT GỌN PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
    Hoạt động 1: Tính chất cơ bản của phân thức.
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu và phát biểu được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
    - HS vận dụng được các tính chất để thực hiện giải các bài toán cơ bản có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện HĐ1,2 ; Luyện tập 1, 2 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được các tính chất cơ bản của phân thức đại số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Tính chất cơ bản của phân thức
    - GV triển khai HĐ1, cho HS thực HĐ1
    2 x ( x+ y )
    hiện các yêu cầu của HĐ.
    - Phân thức mới:
    .
    2 x ( x− y )
    + HS vận dụng quy tắc bằng nhau
    của hai phân thức để giải thích.
    - Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì:
    + GV chỉ định 2 HS đứng tại chỗ 2 x ( x + y ) . ( x− y ) =( x+ y ) .2 x ( x− y )
    trình bày câu trả lời.
    - HS thực hiện HĐ2 và trả lời câu HĐ2
    x+ 1
    hỏi của HĐ.
    - Phân thức sau khi chia: 2
    x + x +1
    + GV mời 1 HS dứng tại chỗ trình
    - Phân thức mới bằng phân thức đã cho vì:
    bày đáp án.
    ( x−1 ) ( x+1 ) . ( x 2+ x +1 ) =( x+ 1 ) . ( x−1 ) ( x 2+ x +1 )
    Tính chất cơ bản
    → Từ kết quả của 2 HĐ1 và HĐ2, + Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với
    GV khái quát và trình bày tính chất cùng một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân
    11

    cơ bản của phân thức trong khung thức bằng phân thức đã cho:
    A A. M
    kiến thức trọng tâm.
    =
    ( M là một đa thức khác đa thức 0).
    B B.M
    A A:N
    =
    ( N là một nhân tử chung).
    B B:N

    Ví dụ 1: (SGK – tr.9)
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.9)
    - HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo
    hướng dẫn trong SGK.
    + GV mời 1 HS trình bày và giải
    thích cách thực hiện.
    - GV tổ chức Luyện tập 1 và cho
    HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện
    luyện tập.
    + Nhân tử chung của cả tử và mẫu
    là đa thức nào?
    + Chia cả tử vào mẫu cho nhân tử
    chung đó. Và đưa ra kết luận.
    + GV mời 1 HS lên bảng trình bày
    lời giải.
    + HS dưới lớp nhận xét, GV chốt
    đáp án.
    - HS thực hiện Luyện tập 2
    + GV gợi ý: Nhân cả tử và mẫu với
    (−1 ) .
    + GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
    đáp án. GV nhận xét và chốt đáp án.
    - GV giới thiệu quy tắc đổi dấu cho
    HS.

    Luyện tập 1
    Tử và mẫu có nhân tử chung là 15 xy ( x− y )
    + Chia tử cho nhân tử chung:

    2
    30 x y ( x− y ) : [ 15 xy ( x− y ) ] =2 y

    + Chia mẫu cho nhân tử chung:

    45 xy ( x− y )2 : [ 15 xy ( x− y ) ] =3 ( x− y )

    Luyện tập 2

    −x

    Nhân cả tử và mẫu của 1−x với (−1 ) :
    (−1 ) . (−x )
    −x
    =
    1−x (−1 ) . ( 1−x )

    Chú ý
    Tổng quát, ta có quy tắc đổi dấu: Nếu đổi dấu cả tử
    và mẫu của một phân thức thì được một phân thức
    bằng nhân thức đã cho.
    A −A
    =
    B −B

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    12

    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm
    + Các tính chất cơ bản của phân thức
    đại số.
    Hoạt động 2: Vận dụng
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết và nêu các bước để rút gọn một phân thức.
    - HS vận dụng cách rút gọn một phân thức để xử lý các bài toán liên quan đến rút gọn
    phân thức.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện HĐ3, 4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được các bước để rút gọn một phân thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Vận dụng
    NV1: Tìm hiểu cách rút gọn phân a) Rút gọn phân thức
    thức.
    - GV mời 1 HS trình bày về cách rút
    gọn một phân số?
    - Rút gọn một phân thức là biến đổi phân thức đó
    → Từ đó GV giải thích ngắn gọn thế thành một phân thức mới bằng nó nhưng đơn giản
    nào là rút gọn một phân thức theo hơn.
    SGK cho HS.
    HĐ3
    2 x ( x+1 )
    - GV cho HS thực hiện các yêu cầu 2 x 2 +2 x
    =
    2
    của HĐ3 và HĐ4 để rút gọn phân x −1 ( x−1 ) ( x +1 )
    thức
    => Nhân tử chung của cả tử và mẫu là: x +1
    2
    2 x +2 x
    HĐ4
    2
    Chia tử cho nhân tử chung:
    x −1
    2 x ( x +1 ) : ( x +1 )=2 x
    + HĐ3: Phân tích tử và mẫu của phân
    thức để tìm nhân tử chung là (x +1) .
    Chia mẫu cho nhân tử chung:
    ( x−1 ) ( x+1 ) : ( x +1 )=x−1
    + HĐ4: Thực hiện phép chia tử và
    mẫu cho nhân tử chung để nhận được Rút gọn một phân thức
    một phân thức mới.
    Muốn rút gọn một phân thức đại số ta làm như
    → Từ đó nêu nhận xét.
    sau:
    - GV trình bày, giảng giải cách rút - Phân tích tử và mẫu thành nhân tử (nếu cần) để
    gọn một phân thức cho HS.
    tìm nhân tử chung.
    - Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung đó.
    Ví dụ 2: (SGK – tr.9)
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.9)
    13

    - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 2
    - GV triển khai Luyện tập 3 và cho
    HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
    cầu.
    + GV chỉ định 1 HS lên bảng thực
    hiện lời giải.
    + HS khác nhận xét, GV chốt đáp án.
    - HS quan sát phần Tranh luận và
    vận dụng kiến thức rút gọn phân thức
    để trả lời câu hỏi.

    Luyện tập 3
    Có: x 3− y 3= ( x − y ) ( x 2 + xy + y 2 )
    Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung ( x− y )
    Ta có:

    x−y
    1
    = 2
    3
    3
    2
    x − y x + xy + y

    Tranh luận
    Phân tích tử và mẫu thành nhân tử
     
    Gửi ý kiến