Bài hát: Bài ca thư viện

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hoạt động thư viện

    Võ Thị Sáu - Nữ Anh Hùng Huyền Thoại Vùng Đất Đỏ

    Danh ngôn hay về sách

    “Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với các bộ óc tuyệt vời nhất của những thế kỷ đã trôi qua.” – Rene Descartes “Chúng ta sẽ trở thành gì phụ thuộc vào điều chúng ta đọc sau khi các thầy cô giáo đã xong việc với chúng ta. Trường học vĩ đại nhất chính là sách vở.” – Thomas Carlyle “Những gì sách dạy chúng ta cũng giống như lửa. Chúng ta lấy nó từ nhà hàng xóm, thắp nó trong nhà ra, đem nó truyền cho người khác và nó trở thành tài sản của tất cả mọi người.” – Voltaire “Sách hay, cũng như bạn tốt, ít và được lựa chọn; chọn lựa càng nhiều, thưởng thức càng nhiều.” – Louis May Alcott “Sách là nguồn của cải quý báu của thế giới và là di sản xứng đáng của các thế hệ và các quốc gia.” – Henry David Thoreau “Tất cả những gì con người làm, nghĩ hoặc trở thành: được bảo tồn một cách kỳ diệu trên những trang sách.” – Thomas Carlyle

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7980828442548_d02c0ebc95909ccc527a05fdd39a5aa6.jpg Poster.png Poster.jpg Z7075882006520_0ebf8baec420ccf5ff9af1871f4be912.jpg Z7075780000474_111e68240734e797932e161ba2b5bf7f.jpg Z7075868228538_3dfc6558fb8669677dcd5cf88d830073.jpg Z5379377048307_8a5ae77a3d072d0701e007ec566daf0f.jpg Z7625502114550_d806d7a14fe2cbf607c012a7a58baab2.jpg Z7625502109403_3e7cea124c683f7e2b26fd4a0e57accd.jpg Z5379377073456_7d4feeacedfef5da828b98494c5f8dd5.jpg 1J3A6685.jpg

    Ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Bá Duy
    Ngày gửi: 11h:11' 02-09-2025
    Dung lượng: 283.8 KB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
    TRƯỜNG THCS TUY PHƯỚC BẮC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 (Sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    Họ và tên học sinh
    Điểm
    Chữ ký
    Mã phách
    (Số báo danh)
    của giám thị
    (Mã học sinh)

    PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
    VỚI QUÊ
    Đêm ngồi thao thức cùng quê
    Nỗi thương sao cứ ùa về thiết tha
    Nơi này Mẹ đã sinh ta
    Tuổi thơ lớn dưới gốc đa đầu làng
    Không mơ khanh tướng bạc vàng
    Mơ làm thi sĩ làng nhàng tép riu
    Nao nao trước một cánh diều
    Bâng khuâng theo sợi khói chiều thần tiên
    Thế mà... cơm áo oan khiên
    Bao lần chân bật xa miền ấu thơ
    Phồn hoa đất khách nương nhờ
    Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê
    Thẳm sâu níu gọi ta về
    (Có gì như đã hẹn thề nghìn năm)
    Gò Dâu mộ Mẹ ta nằm
    Trên đầu một đóa nguyệt rằm im soi!
    Bất ngờ vọng tiếng "À ơi..."
    Khẽ khàng giọt nước mắt rơi... khẽ khàng...
    (Hà Huy Hoàng – Trích dự thi “Thơ ca và nguồn cội lần thứ 3”- đăng trang
    Facebook nhà thơ Nguyễn Quang Thiều)
    Câu 1 (1,0 điểm): Bài thơ "Với quê" được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc điểm chính
    của thể thơ đó.
    Câu 2 (1,0 điểm): Em hiểu như thế nào về hai câu thơ:
    "Phồn hoa đất khách nương nhờ
    Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê"
    Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra một hình ảnh gợi cảm xúc sâu sắc trong bài thơ và nêu cảm
    nhận ngắn gọn của em.
    Câu 4 (1,0 điểm): Qua bài thơ, em nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với quê
    hương?

    (Học sinh không viết vào ô này)

    PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
    Đề bài: Từ cảm hứng về tình cảm quê hương trong bài thơ “Với quê” của Hà Huy
    Hoàng, em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm đẹp của em
    với quê hương hoặc gia đình, thể hiện được tình yêu và sự gắn bó chân thành.
    Bài làm:
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………….

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026

    (Đề số 1)
    PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
    Câu 1 (1,0 điểm):
    • Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. (0,20 điểm)
    • Cấu trúc câu: Thể thơ lục bát gồm các cặp câu, mỗi cặp gồm một câu 6 chữ
    (câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát). (0,20 điểm)
    • Cách gieo vần: Chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát tiếp
    theo, và chữ cuối của câu bát vần với chữ cuối của câu lục tiếp theo. (0,20
    điểm)
    • Sử dụng thanh điệu: Thơ lục bát thường có sự phối hợp thanh bằng (không
    dấu hoặc dấu huyền) và thanh trắc (có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng). (0,20 điểm)
    • Ngắt nhịp: Thơ lục bát có thể ngắt nhịp 2/4, 3/3 trong câu lục và 4/4, 2/2/4
    trong câu bát, nhưng vẫn phải giữ đúng luật vần của thể thơ. (0,10 điểm)
    • Số lượng câu: Không giới hạn, có thể là một cặp, nhiều cặp hoặc nhiều câu
    nối tiếp nhau. (0,10 điểm)
    Câu 2 (1,0 điểm):
    "Phồn hoa đất khách nương nhờ
    Ấm no càng thấy vật vờ nhớ quê"*
    • Ý nghĩa: Dù sống nơi phồn hoa, đủ đầy về vật chất, nhưng tác giả vẫn thấy lạc
    lõng, cô đơn, bởi nỗi nhớ quê luôn thường trực trong tim. (1,0 điểm)
    Câu 3 (1,0 điểm):
    • Học sinh có thể chọn hình ảnh như:
    o “Tuổi thơ lớn dưới gốc đa đầu làng”
    o “Khẽ khàng giọt nước mắt rơi”
    o “Gò Dâu mộ Mẹ ta nằm”…
    → Miễn nêu được 1 hình ảnh + cảm nhận ngắn gọn, hợp lý (gợi thương
    nhớ, xúc động, thiêng liêng…) đều đạt điểm.
    (0,5 điểm hình ảnh + 0,5 điểm cảm nhận)
    Câu 4 (1,0 điểm):
    • Tác giả có tình cảm tha thiết, sâu nặng, thủy chung với quê hương. (0,5 điểm)
    • Quê là nơi gắn bó từ thuở ấu thơ, là nơi mẹ đã khuất, là nơi luôn níu bước chân
    dù đang ở đất khách. (0,5 điểm)
    PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
    1. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm)
    • Bố cục ba phần rõ ràng (mở bài, thân bài, kết bài).
    • Trình bày sạch đẹp, viết đúng chính tả, ngữ pháp.
    2. Yêu cầu nội dung (5,5 điểm)
    Mục tiêu
    Nội dung cần đạt
    Điểm
    Mở bài
    Giới thiệu khái quát kỷ niệm với quê hương hoặc gia đình.
    0,5 đ
    - Kể lại được một kỷ niệm rõ nét (trò chơi tuổi thơ, một chuyến về
    Thân bài
    quê, tết quê, đi thăm mộ mẹ, làm đồng…).
    3,0 đ
    - Có diễn biến, cảm xúc, suy nghĩ.

    Mục tiêu
    Thể hiện
    tình cảm

    Nội dung cần đạt

    Điểm

    Bộc lộ được tình yêu quê, sự gắn bó, nhớ nhung, trân trọng.

    1,0 đ

    Nêu cảm nghĩ chung: giữ gìn ký ức quê, biết ơn gia đình, mong
    được về quê…
    3. Ngôn ngữ – Diễn đạt (0,5 điểm)
    • Văn trôi chảy, có cảm xúc.
    • Dùng từ đúng, câu rõ nghĩa.
    • Không quá 3 lỗi chính tả, ngữ pháp.
    Kết bài

    1,0 đ

    SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025 – 2026
    TRƯỜNG THCS TUY PHƯỚC BẮC MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6 (Sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)
    Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    Họ và tên học sinh
    Điểm
    Chữ ký
    Mã phách
    (Số báo danh)
    của giám thị
    (Mã học sinh)

    Phần I – ĐỌC HIỂU (4.0 điểm): Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
    LÀNG TÔI
    Bờ tre gốc rạ nằm mơ
    mái chèo xô lệch đôi bờ thời gian
    đồng quê sóng sánh trăng tràn
    Tình Giang nước chảy qua làng bâng khuâng
    Làng tôi biển lúa trập trùng
    một thời bom đạn tưởng chừng nát tan
    bao người rời phố về làng
    lòng đau uất hận ngút ngàn trào dâng
    Núi trơ sỏi đá tần ngần
    lòng sông nứt nẻ nợ nần ra đi
    có người con gái vu quy
    thương làng khóc trắng hoa quỳ cao nguyên
    Tôi đi qua những triền miên
    nhận ra vẻ đẹp thâm nghiêm của làng
    có người khẳng khái từ quan
    về quê ẩn dật hóa vàng danh nhân
    Đêm mơ trong ánh trăng ngần
    làng không lên phố quây quần trẻ thơ
    giật mình tiếc một giấc mơ
    và tôi ray rứt dại khờ một tôi.
    (Lê Bá Duy - Trích “Tuyển tập 10 năm thơ Bình Định: 2011-2021”, NXB Hội Nhà
    văn 2021)
    Câu 1 (1.0 điểm): Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ "Làng tôi".
    Câu 2 (1.0 điểm): Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Tình Giang nước chảy qua làng
    bâng khuâng”?
    Câu 3 (1.0 điểm): Nêu hai biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu tác
    dụng:
    “Làng tôi biển lúa trập trùng
    một thời bom đạn tưởng chừng nát tan”

    (Học sinh không viết vào ô này)

    Câu 4 (1.0 điểm): Qua bài thơ, em cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với làng
    quê như thế nào?
    Phần II – LÀM VĂN (6.0 điểm)
    Đề bài: Từ cảm hứng về tình yêu quê hương trong bài thơ "Làng tôi" của Lê Bá Duy,
    em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm sâu sắc của em với
    làng quê hoặc nơi em đang sống, trong đó thể hiện được tình cảm gắn bó, yêu thương
    với quê hương.
    Bàì làm:
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………………………………………………..

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    Năm học: 2025-2026
    (Đề số 2)
    Câu 1 (1,0 điểm):
    Xác định thể thơ được sử dụng trong bài thơ “Làng tôi”.
    Đáp án:
    • Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát. (0,20 điểm)
    • Cấu trúc câu: Thể thơ lục bát gồm các cặp câu, mỗi cặp gồm một câu 6 chữ
    (câu lục) và một câu 8 chữ (câu bát). (0,20 điểm)
    • Cách gieo vần: Chữ cuối của câu lục vần với chữ thứ sáu của câu bát tiếp
    theo, và chữ cuối của câu bát vần với chữ cuối của câu lục tiếp theo. (0,20
    điểm)
    • Sử dụng thanh điệu: Thơ lục bát thường có sự phối hợp thanh bằng (không
    dấu hoặc dấu huyền) và thanh trắc (có dấu sắc, hỏi, ngã, nặng). (0,20 điểm)
    • Ngắt nhịp: Thơ lục bát có thể ngắt nhịp 2/4, 3/3 trong câu lục và 4/4, 2/2/4
    trong câu bát, nhưng vẫn phải giữ đúng luật vần của thể thơ. (0,10 điểm)
    • Số lượng câu: Không giới hạn, có thể là một cặp, nhiều cặp hoặc nhiều câu
    nối tiếp nhau. (0,10 điểm)
    Câu 2 (1,0 điểm):
    Em hiểu như thế nào về hình ảnh “Tình Giang nước chảy qua làng bâng khuâng”?
    Đáp án gợi ý:
    • Tình Giang là dòng sông quê hương, gắn bó mật thiết với làng.
    • Hình ảnh “nước chảy bâng khuâng” gợi cảm xúc nhẹ nhàng, sâu lắng, thể hiện
    sự gắn bó đầy tình cảm của tác giả với quê hương.
    Chấm điểm:
    • Nêu được ý chính về hình ảnh Tình Giang: dòng sông quê thân thương (0,5
    điểm)
    • Cảm nhận được trạng thái “bâng khuâng”: gợi tình cảm xao xuyến, nhớ nhung
    với làng (0,5 điểm)
    Câu 3 (1,0 điểm):
    Nêu hai biện pháp tu từ trong đoạn thơ sau và chỉ rõ tác dụng:
    “Làng tôi biển lúa trập trùng
    một thời bom đạn tưởng chừng nát tan”
    Đáp án:
    • Biện pháp tu từ:
    o Ẩn dụ: “biển lúa” (0,25 điểm)
    o Phóng đại (nói quá): “tưởng chừng nát tan” (0,25 điểm)
    • Tác dụng:
    o “Biển lúa” gợi hình ảnh cánh đồng lúa rộng mênh mông, trù phú.
    o “Tưởng chừng nát tan” nhấn mạnh sự khốc liệt của chiến tranh, tăng sức
    biểu cảm. (0,5 điểm)
    Câu 4 (1,0 điểm):
    Qua bài thơ, em cảm nhận tình cảm của tác giả đối với làng quê như thế nào?
    Đáp án gợi ý:

    Tình cảm thiết tha, sâu nặng, xen lẫn niềm tự hào và nỗi trăn trở.
    Tác giả yêu thương từng cảnh vật, từng kỷ niệm của làng, tiếc nuối khi làng đổi
    thay, nhớ thương những con người từng sống và hi sinh cho làng quê.
    Chấm điểm:
    • Nêu rõ tình cảm yêu thương, gắn bó (0,5 điểm)
    • Phân tích được nét trăn trở, tự hào, tiếc nuối trong thơ (0,5 điểm)
    PHẦN II. LÀM VĂN (6,0 điểm)
    Đề bài: Từ cảm hứng về tình yêu quê hương trong bài thơ “Làng tôi” của Lê Bá Duy,
    em hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ) kể lại một kỷ niệm sâu sắc với làng
    quê hoặc nơi em đang sống, trong đó thể hiện được tình cảm yêu mến, gắn bó với quê
    hương.



    HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
    1. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm)
    • Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
    • Bố cục đầy đủ 3 phần: mở bài – thân bài – kết bài
    2. Yêu cầu về nội dung (5,5 điểm)
    Nội
    Yêu cầu cụ thể
    dung
    Mở bài Giới thiệu khái quát về kỷ niệm với quê hương/nơi đang sống.
    Thân
    Kể lại kỷ niệm rõ ràng, có chi tiết tiêu biểu.
    bài
    - Nêu rõ hoàn cảnh kỷ niệm: thời gian, không gian, nhân vật.
    - Diễn biến chính: xảy ra chuyện gì, ai là người tham gia?
    - Cảm xúc, suy nghĩ khi kỷ niệm xảy ra.
    Thể hiện được tình yêu, sự gắn bó với làng quê/nơi sống.
    Tình
    Có thể là tình cảm với con người (ông bà, cha mẹ, bạn bè…), với
    cảm
    cảnh vật, văn hóa, truyền thống…
    Kết bài Khẳng định lại tình cảm với quê hương, rút ra bài học, suy nghĩ.
    3. Ngôn ngữ – Diễn đạt – Chính tả (tính tổng thể trong toàn bài)
    • Diễn đạt trong sáng, dùng từ phù hợp, câu rõ ý (0,3 đ)
    • Có yếu tố cảm xúc, hình ảnh sinh động (0,3 đ)
    • Chính tả, ngữ pháp: không quá 3 lỗi nhỏ (0,4 đ)
    (Trừ 0,25 đ nếu bài sai nhiều lỗi)

    Điểm
    0,5 đ
    3,0 đ

    1,0 đ
    1,0 đ
     
    Gửi ý kiến