Bài hát: Bài ca thư viện

Tài nguyên thông tin thư viện

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hoạt động thư viện

    Võ Thị Sáu - Nữ Anh Hùng Huyền Thoại Vùng Đất Đỏ

    Danh ngôn hay về sách

    “Đọc sách hay cũng giống như trò chuyện với các bộ óc tuyệt vời nhất của những thế kỷ đã trôi qua.” – Rene Descartes “Chúng ta sẽ trở thành gì phụ thuộc vào điều chúng ta đọc sau khi các thầy cô giáo đã xong việc với chúng ta. Trường học vĩ đại nhất chính là sách vở.” – Thomas Carlyle “Những gì sách dạy chúng ta cũng giống như lửa. Chúng ta lấy nó từ nhà hàng xóm, thắp nó trong nhà ra, đem nó truyền cho người khác và nó trở thành tài sản của tất cả mọi người.” – Voltaire “Sách hay, cũng như bạn tốt, ít và được lựa chọn; chọn lựa càng nhiều, thưởng thức càng nhiều.” – Louis May Alcott “Sách là nguồn của cải quý báu của thế giới và là di sản xứng đáng của các thế hệ và các quốc gia.” – Henry David Thoreau “Tất cả những gì con người làm, nghĩ hoặc trở thành: được bảo tồn một cách kỳ diệu trên những trang sách.” – Thomas Carlyle

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7980828442548_d02c0ebc95909ccc527a05fdd39a5aa6.jpg Poster.png Poster.jpg Z7075882006520_0ebf8baec420ccf5ff9af1871f4be912.jpg Z7075780000474_111e68240734e797932e161ba2b5bf7f.jpg Z7075868228538_3dfc6558fb8669677dcd5cf88d830073.jpg Z5379377048307_8a5ae77a3d072d0701e007ec566daf0f.jpg Z7625502114550_d806d7a14fe2cbf607c012a7a58baab2.jpg Z7625502109403_3e7cea124c683f7e2b26fd4a0e57accd.jpg Z5379377073456_7d4feeacedfef5da828b98494c5f8dd5.jpg 1J3A6685.jpg

    Ngày thành lập Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3

    KNTT. Chương X

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Ngọc Điều
    Ngày gửi: 06h:40' 10-10-2025
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 402
    Số lượt thích: 0 người
    52

    Ngày giảng
    9A: …..……/3;……/4/2025
    9B: ……..…/3;……/4/2025

    Chương X
    MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN
    Tiết 46; 47; 48
    Bài 31. HÌNH TRỤ VÀ HÌNH NÓN

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    ‐ Mô tả đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ; mô tả đỉnh, đường sinh,
    chiều cao, bán kính đáy của hình nón.
    ‐ Tạo lập hình trụ, hình nón.
    ‐ Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón.
    ‐ Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh
    của hình trụ, hình nón.
    2. Năng lực:
    - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để xác
    định đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ, hình nón.
    - Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán tạo lập
    hình trụ, hình nón.
    - Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến tính
    diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ và hình nón.
    - Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
    - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay và thước kẻ.
    3. Phẩm chất:
    - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
    2. Học sinh: Đọc trước bài mới. PHT nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
    khái niệm hình trụ và hình nón.
    b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu hình
    trụ và hình nón.
    c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.

    53

    Đèn lồng, nón lá ở Hình 10.1 là những vật dùng quen thuộc có dạng hình trụ, hình
    nón.

    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số yếu tố
    cơ bản về hình trụ, hình nón và những vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích, thể
    tích của chúng.” ⇒ Hình trụ và hình nón
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    * Hoạt động 2.1: Hình trụ
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết được đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ.
    - Tạo lập được hình trụ, mô tả đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình trụ.
    - HS nhận biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện HS thực hiện HĐ1,2; Câu hỏi; Luyện tập 1, 2 và VD1,2 trong SGK.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Hình trụ
    - GV yêu cầu HS HĐCNđọc phần Nghe hiểu Các yếu tố của hình trụ:
    – Đọc hiểu trong SGK.
    + GV chiếu phần Đọc hiểu – Nghe hiểu trong
    SGK và những hình ảnh hình trụ GV sưu tầm
    được, yêu cầu HS xác định các yếu tố của hình
    trụ.
    - GV yêu cầu HS đọc phần Câu hỏi
    Nêu một số đồ vật có dạng hình trụ trong đời
    sống.
    Tạo lập hình trụ: (SGK.93)
    + GV gọi ngẫu nhiên một số HS nêu câu trả lời.
    Các HS còn lại tự lấy ví dụ vào trong vở cá nhân.
    - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong
    Khung kiến thức.

    54

    - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội
    dung Ví dụ 1 trong SGK.
    + GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân VD1.
    + GV yêu cầu HS trả lời Ví dụ 1, nhận xét bài
    làm của HS và kết luận.
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân thực Câu hỏi
    hiện Luyện tập 1.
    Bồ đựng thóc; Hộp sữa ông thọ; …
    Kể tên các bán kính đáy và đường sinh còn lại * Một số yếu tố của hình trụ:
    của hình trụ có trong Hình 10.4

    Chiều cao: h=O' O .
    Bán kính đáy: R=OB .
    Đường sinh: l= AB .
    Ví dụ 1: SGK.94
    Luyện tập 1
    - Các bán kính đáy còn lại là: OF,
    ON, O' E .
    - Đường sinh còn lại là: MN .
    Chú ý
    Từ một hình trụ, nếu ta cắt rời hai
    đáy và cắt theo một đường sinh nào
    đó rồi trải phẳng ra thì ta được một
    hình phẳng (gồm hai hình tròn và
    một hình chữ nhật) như Hình 10.5
    gọi là hình khai triển của hình trụ
    đã cho.

    + Sau đó mời một hoặc hai HS kể tên bán kính
    đáy và đường sinh.
    + GV nhận xét bài làm của HS và chốt lại nội
    dung.
    - GV trình chiếu Hình 10.5 và giảng cho học
    sinh biết thế nào là hình khai triển của hình
    trụ.
    - GV tổ chức cho HS thực hiện Thực hành 1
    theo nhóm đôi.
    Chuẩn bị một băng giấy cứng hình chữ nhật
    ABCD với AB=8 cm , BC=15 cm . Cuộn băng giấy
    tại sao cho hai cạnh AB và DC sát vào nhau
    như Hình 10.6 (dùng băng keo dán), ta được
    một hình trụ (không có đáy). Hãy cho biết
    chiều cao và chu vi đáy của hình trụ đó.
    + GV quan sát sản phẩm của các nhóm, mời
    đại diện hai nhóm trình bày sản phẩm và kết
    quả thảo luận của nhóm mình.
    + GV nhận xét bài làm của các nhóm và chốt
    lại nội dung.
    - GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1 theo nhóm Thực hành 1
    đôi:
    Người ta coi diện tích hình chữ nhật ABCD
    chính là diện tích xung quanh của hình trụ
    được tạo thành ( xem Thực hành 1 ). Cho hình
    trụ có chiều cao h=9 cm và bán kính đáy
    R=5 cm. Tính diện tích mặt xung quanh của
    Chiều cao của hình trụ đó chính là
    hình trụ.

    55

    + GV gợi ý:
    Hình chữ nhật ABCD có một cạnh bằng chu vi
    hình tròn đáy, cạnh còn lại bằng chiều cao
    của hình trụ.
    → Hãy tính chu vi của hình tròn đáy.
    + Sau đó mời đại diện các nhóm trả lời câu
    hỏi; các nhóm khác lắng nghe và so sánh với
    kết quả của nhóm mình;
    + GV tổng kết, rút ra công thức tính diện tích
    xung quanh và thể tích hình trụ.
    - GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung của
    Khung kiến thức.
    - GV cho HS suy nghĩa và thực hiện HĐ2
    Hãy nhắc lại công thức tính thể tích của hình
    lăng trụ đứng tam giác (hoặc hình lăng trụ
    đứng tứ giác) có diện tích đáy S và chiều cao h
    .
    + GV mời 2 HS đứng tại chỗ nhắc lại công
    thức tính thể tích.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.
    - GV ghi bảng hoặc trình chiếu phần Khung
    kiến thức.
    - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội
    dung Ví dụ 2 trong SGK.
    + GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi để
    thực hiện Ví dụ 2.
    + GV gợi ý
    Ý a) Diện tích phần cần sơm của thùng rác
    chính là diện tích xung quanh của hình trụ.
    Ý b) Thể tích thùng rác chính là thể tích của
    hình trụ.
    + Sau đó GV gọi đại diện một nhóm đưa ra
    đáp án và các nhóm còn lại nhận xét câu trả
    lời.
    + Cuối cùng GV nhận xét câu trả lời của các
    nhóm và kết luận.
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân thực
    hiện Luyện tập 2.
    Một thùng nước có dạng hình trụ với chiều
    cao bằng 1,6 m và bán kính đáy bằng 0,5 m.
    a) Tính diện tích xung quanh của thùng nước.
    b) Hỏi thùng chứa được bao nhiêu lít nước?
    (Coi chiều dày của thùng không đáng kể và
    làm tròn kết quả ở câu b đến hàng đơn vị của

    đoạn thẳng AB nên chiều cao bằng
    8 cm.
    Vì băng giấy được cuộn vào nên ta
    được hai đáy tạo thành các hình
    tròn, nên chu vi hình tròn là đoạn
    thẳng BC. Do đó chu vi đáy của
    hình trụ bằng 15cm.
    * Diện tích xung quanh và thể tích
    của hình trụ
    HĐ1
    Hình chữ nhật ABCD có một cạnh
    bằng chu vi hình tròn đáy, cạnh còn
    lại bằng chiều cao của hình trụ.

    Nên ta có một cạnh của hình chữ
    nhật bằng 9 cm .
    Cạnh còn lại của hình chữ nhật (hay
    chu vi hình tròn đáy) là:
    2 π . R=2 π .5=10 π (cm).
    Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
    10 π .9=90 π (cm2).
    Vậy diện tích xung quanh của hình
    trụ là 90 π cm2.
    * Một cách tổng quát, ta có công
    thức tính diện tích mặt xung quanh
    ( gọi tắt là diện tích xung quanh, kí
    hiệu S xq) của hình trụ như sau:
    S xq=2 πRh

    Trong đó R là bán kính đáy, h là
    chiều cao
    HĐ2
    Thể tích lăng trụ đứng tam giác và
    lăng trụ
    Tương tự, đối với hình trụ ta cũng
    có công thức tính thể tích V như
    sau:
    2

    V =S đáy . h=π R h
    Trong đó Sđáy là diện tích đáy, R là
    bán kính đáy, h là chiều cao.

    56

    lít)
    + GV mời hai HS trả lời câu hỏi, GV nhận xét
    bài làm của HS và chốt lại nội dung.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
    đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
    chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
    lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
    thức.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Các yếu tố của hình trụ, công thức diện tích
    xung quanh và thể tích của hình trụ.

    Ví dụ 2: SGK.95
    Luyện tập 2

    h=0,6 m; R=0,5 m

    a) Diện tích xung quanh của thùng
    nước là:
    S xq=2 πRh=2 π .0,5 .1,6=1,6 π ( m 2 )
    b) Thể tích của thùng nước là
    2
    V =π R2 h=π . ( 0,5 ) .1,6=0,4 π ( m3 )
    V =400 π ( l ) ≈ 1257 ( l )

    Vậy, thùng nước chứa được khoảng
    1257 lít nước.

    * Hoạt động 2.2: Hình nón
    a) Mục tiêu:
    - HS mô tả được đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình nón.
    - HS nhận biết được công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện HĐ3,4; Luyện tập 3, 4; Vận dụng và các Ví dụ trong SGK.
    Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS HĐCNđọc phần
    Nghe hiểu – Đọc hiểu trong
    SGK.
    + GV trình chiếu phần Đọc hiểu –
    Nghe hiểu trong SGK và những
    hình ảnh hình trụ GV sưu tầm
    được, yêu cầu HS xác định các
    yếu tố của hình nón.
    - GV yêu cầu HS nêu một số đồ
    vật có hình dạng hình nón trong
    đời sống để trả lời cho phần Câu
    hỏi.
    - GV viết bảng hoặc trình chiếu
    nội dung trong Khung kiến thức.
    - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình

    Sản phẩm
    2. Hình nón
    Nhận biết hình nón
    1. Các đồ vật có dạng hình nón

    2. Tạo lập hình nón và các yếu tố của hình nón
    (SGK.96)

    57

    chiếu nội dung Ví dụ 3 trong
    SGK.
    + GV tổ chức cho HS làm việc
    nhóm đôi Ví dụ 3.
    + GV yêu cầu HS trả lời Ví dụ 3,
    nhận xét bài làm của HS và kết
    luận.
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá
    nhân thực hiện Luyện tập 3.
    Kể tên các bán kính đáy và các
    đường sinh còn lại của hình nón
    trong Hình 10.10
    + Sau đó mời một hoặc hai HS kể
    tên bán kính đáy và đường sinh.
    - GV nhận xét bài làm của HS và
    chốt lại nội dung.
    - GV trình chiếu Hình 10.11 và
    giới thiệu cho HS về hình khai
    triển của một hình nón.
    - GV tổ chức cho HS thực hiện
    Thực hành 2 theo nhóm đôi.
    Cắt một nửa hình tròn bằng giấy
    cứng, có đường kính AB=20 cm và
    tâm là S. Cuộn nửa hình tròn đó
    lại sao cho SA và SB sát vào nhau
    (dùng băng keo dán), ta được một
    hình nón đỉnh S (không có đáy)
    (H.10.2). Hãy cho biết độ dài
    đường sinh và chu vi đáy của hình
    nón đó.
    + GV quan sát sản phẩm của các
    nhóm, mời đại diện hai nhóm
    trình bày sản phẩm và kết quả
    thảo luận của nhóm mình.
    + GV nhận xét bài làm của các
    nhóm và chốt lại nội dung.
    - GV tổ chức cho HS thực hiện
    HĐ3 theo nhóm bốn.
    Người ta coi diện tích của hình
    quạt tròn SAB (xem Thực hành 2)
    chính là diện tích xung quanh của
    hình nón được tạo thành. Cho
    hình nón có đường sinh l=9 cm và
    bán kính đáy r =5 cm. Tính diện
    tích mặt xung quanh của hình

    Câu hỏi
    Một số đồ vật có dạng hình nón trong đời sống
    là: nón lá, kem ốc quế, mũ sinh nhật,...

    Khung kiến thức
    Một số yếu tố của hình nón:
    Đỉnh: S.
    Chiều cao: h=SO .
    Đường sinh:
    l=SA=SB .
    Bán kính đáy: R=OA .
    Ví dụ 3: SGK.97
    Luyện tập 3

    58

    nón.
    + Sau đó mời đại diện các nhóm
    trả lời câu hỏi.
    + Các nhóm khác lắng nghe và so
    sánh với kết quả của nhóm mình.
    + GV tổng kết, rút ra công thức
    tính diện tích xung quanh.
    - GV viết bảng hoặc trình chiếu
    nội dung của Khung kiến thức.
    - GV tiếp tục cho HS duy trì nhóm
    bốn để thực hiện HĐ4.
    Hãy nhắc lại công thức tính thể
    tích của hình chóp tam giác đều
    (hoặc hình chóp tứ giác đều) có
    diện tích đáy S và chiều cao h.
    + GV yêu cầu HS nhắc lại công
    thức tính thể tích hình chóp.
    + GV nhận xét và trình chiếu
    Khung kiến thức để giới thiệu cho
    HS về công thức tính thể tích hình
    nón.
    - GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
    chiếu nội dung Ví dụ 4 trong
    SGK.
    + GV yêu cầu HS làm việc cá
    nhân để thực hiện Ví dụ 4.
    + Sau đó GV đại diện HS đưa ra
    đáp án và các nhóm còn lại nhận xét
    câu trả lời, cuối cùng GV nhận xét
    câu trả lời của các nhóm và kết
    luận.
    - GV tổ chức cho HS làm việc cá
    nhân thực hiệ Luyện tập 4.
    Tính diện tích xung quanh và thể
    tích của một hình nón có độ dài
    đường sinh bằng 13 cm và chiều
    cao bằng 12 cm.
    + GV mời hai HS trình bày nội
    dung thảo luận.
    + GV nhận xét bài làm của HS và
    chốt lại nội dung.
    - GV tổ chức cho HS làm việc
    nhóm đôi để thảo luận thực hiện
    phần Vận dụng trong SGK.
    Người ta đổ muối thu hoạch được

    Trong Hình 10.10, ta có:
    - Các bán kính đáy còn lại là: ON, OP .
    - Các đường sinh còn lại là: S N , SP .
    Chú ý. Cho một hình tròn. Nếu ta cắt rời đấy
    và cắt mặt xung quanh của nó theo đường sinh
    SA rồi trải phẳng ra thì được một hình phẳng
    (gồm một hình tròn và một hình quạt tròn) như
    Hình 10.11 gọi là hình khai triển của hình nón
    đã cho.

    Thực hành 2

    Độ dài đường sinh là:

    1
    1
    SA= AB= .20=10 ( cm ) .
    2
    2

    Chu vi của đáy được tạo bởi cung tròn AB
    1

    Do đó, chu vi đáy hình nón bằng 2 chu vi hình
    tròn có đường kính AB
    1
    1
    .2 πR= .2 π .10=10 π ( cm ) .
    2
    2

    Diện tích xung quanh và thể tích của hình
    nón
    HĐ3

    Gọi bán kính đáy của hình nón là r , đường sinh
    là l , góc ở tâm là n.
    Theo công thức tính độ dài cung, ta có: Độ dài
    πnl

    của cung hình quạt tròn là 180 .
    Độ dài đường tròn đáy của hình nón là 2 πr .
    πnl

    nl

    Từ đó ta có 180 =2 πr . Suy ra r = 360 .

    59

    trên cánh đồng muối thành từng
    đống có dạng hình nón với chiều
    cao khoảng 0,9 m và đường kính
    đáy khoảng 1,6 m. Hỏi mỗi đống
    muối có bao nhiêu decimét khối
    muối? (Làm tròn kết quả đến
    hàng đơn vị của dm3)

    Diện tích xung quanh của hình nón bằng diện
    tích hình quạt tròn khai triển nên
    S xq=

    πn l 2
    nl
    =πl ⋅
    =πrl .
    360
    360

    Diện tích mặt xung quanh của hình nón là:
    2
    45 π ( c m ) .
    Một cách tổng quát, ta có công thức tính diện
    tích mặt xung quanh (gọi tắt là diện tích xung
    quanh, kí hiệu là S xq) của hình nón như sau:
    S xq=πrl

    Trong đó r là bán kính đáy, l là độ dài đường
    sinh.
    HĐ4
    + GV mời đại diện một số nhóm
    Thể tích lăng trụ đứng tam giác và lăng trụ
    trình bày đáp án.
    1
    + Các nhóm khác lắng nghe, quan đứng tứ giác là: 3 S . h .
    sát và cho ý kiến nhận xét.
    Tương tự, ta có công thức tính thể tích hình
    + GV chữa bài chi tiết cho HS.
    nón như sau:
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    1
    1 2
    V = S đáy . h= π r h
    3
    3
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    Trong đó Sđáy là diện tích đáy, R là bán kính
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành đáy, h là chiều cao.
    viên trao đổi, đóng góp ý kiến và Ví dụ 4 (SGK.98)
    thống nhất đáp án.
    Luyện tập 4
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
    cầu của GV, chú ý bài làm các
    bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV
    đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
    thức.
    l=13  cm ; h=12  cm.
    Bước 4. Kết luận, nhận định:
    giác SOB vuông tại O nên:
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức Tam
    2
    2
    2
    S O + O B =S B (định lí Pythagore)
    trọng tâm
    2
    2
    2
    + Các yếu tố của hình nón, công 12 +O B =13
    2
    2
    2
    thức diện tích xung quanh và thể O B =13 −12 =25
    suy ra R=OB=5 cm
    tích của hình nón.
    Diện tích xung quanh của hình nón là
    S xq=πRI =π .5 .13=65 π ( c m 2 )
    Thể tích của hình nón là:
    1
    1
    V = π R2 h= π 52 ⋅12=100 π ( c m 3 ) .
    3
    3

    Vận dụng

    60

    Chiều cao của đống muối có dạng hình nón là
    h ≈ 0,9  m và bán kính đáy là R ≈ 1,6 :2≈ 0,8 ( m ).
    Thể tích của đống muối dạng hình nón là:
    1
    1
    2
    2
    V = π R h ≈ π ⋅0 , 8 ⋅0,9
    3
    3
    24
    3
    3
    V=
    π ( m ) ≈ 603 ( d m ) .
    125

    3. Hoạt động luyện tập:
    a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về hình trụ và hình nón.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 10.1; 10.2; 10.4
    (SGK.99), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 10.1; 10.2; 10.4 (SGK.99)
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1. Cho hình trụ có chiều cao h, bán kính đáy R , kí hiệu Stp là diện tích toàn phần
    của hình trụ. Công thức nào sau đây đúng?
    A. Stp =πR h+ π R 2
    B. Stp=2 πR h+π R2
    C. Stp=2 π R 2 h+2 π R 2
    D. Stp=πRh+2 π R2
    Câu 2. Cho hình trụ có bán kính đáy R=8 cm và diện tích toàn phần 564 c m2. Tính
    chiều cao của hình trụ.
    A. 27 cm
    B. 27,25 cm
    C. 25 cm
    D. 25,27 cm
    Câu 3. Bạn Toán đi mua giúp bố cây lăn sơn ở cửa hàng nhà bác Học. Một cây lăn
    sơn tường có dạng một khối trụ với bán kính đáy là 5cm và chiều cao là 23cm (hình
    vẽ bên). Nhà sản xuất cho biết sau khi lăn 1000 vòng thì cây sơn tường có thể bị
    hỏng. Hỏi bạn Toán cần mua ít nhất mấy cây lăn sơn tường biết diện tích tường mà bố
    bạn Toán cần sơn là 100m2.
    A. Hai cây
    B. Một cây
    C. Ba cây
    D. Bốn cây
    Câu 4. Cho hình nón có bán kính đáy bằng và độ dài đường sinh bằng 2 a. Diện tích
    xung quanh của hình nón đó bằng
    A. 2 π a 2
    B. 4 π a 2
    C. 5 π a2
    D. 6 π a2
    Câu 5. Một hình nón có bán kính đáy bằng 5 cm. Số đo diện tích xung quanh (tính
    bằng cm2) bằng số đo thể tích (tính bằng c m3). Chiều cao của hình nón là
    A. 3,75 cm
    B. 4,75 cm
    C. 5,75 cm
    D. 6,75 cm
    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    C
    B
    A
    A
    A
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu. GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận:
    - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
    sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
    bài trên bảng.

    61

    Kết quả:
    10.1
    Bán kính đáy (cm)
    4
    3

    √5
    8

    Chiều cao (cm)
    6
    5
    10
    12

    Diện tích (cm2)

    Thể tích (cm3)

    48 π

    96 π

    30 π

    45 π

    20 √ 5 π

    50 π

    192 π

    768 π

    10.2
    Khi quay hình chữ nhật quanh cạnh AB một vòng, ta được hình trụ có chiều cao
    h=BC =3 cm và bán kính R=AB=4 cm.
    Diện tích xung quanh của hình trụ là: S xq=2 πRh=2 π ⋅ 3 ⋅ 4=24 π ( c m 2 ).
    Thể tích của hình trụ là: V =π R2 h=π ⋅ 4 2 ⋅3=48 π ( c m3) .
    Vậy hình trụ được tạo thành có diện tích xung quanh bằng 24 π c m2và thể tích bằng
    3
    48 π c m .
    10.4
    Bóng đèn huỳnh quang đó có chiều cao bằng h = 0,6 m =
    60 cm và đường kính đáy 4 cm nên bán kính đáy là R = 2
    m.
    Diện tích xung quanh của bóng đèn là:
    Sxq = 2πRh = 2π . 60 . 2 = 240π (cm2).
    Thể tích của bóng đèn là: V = Sđáy . h = πR2h = π . 22 . 60 = 240π (cm3).
    Vậy, bóng đèn có diện tích xung quanh bằng 240π cm2 và thể tích bằng 240π cm3.
    Bước 4. Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    4. Hoạt động vận dụng:
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 10.3; 10.5; 10.6 (SGK – tr.99).
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:

    62

    10.3
    Ta có R=OA=8 cm; l=SA=17 cm
    a) Diện tích xung quanh của hình nón là:
    S xq=πRl=π ⋅8 ⋅17=136 π ( c m 2) .
    b) Tam giác SOA vuông tại O nên theo định lí Pythagore ta

    S O2+ O A2 =S A 2 hay S O 2+ 82=1 72
    => SO2=289−64=225 => SO=15 hay h=15 cm
    1
    1
    2
    2
    3
    Thể tích của hình nón là: V = 3 π R h= 3 π ⋅ 8 ⋅ 15=320 π ( c m ) .
    10.5
    Ta thấy:
    - Hình nón có chiều cao là 50 cm, bán kính đáy bằng 40 cm.
    - Hình trụ có chiều cao là 100 cm, bán kính đáy bằng 40 cm.
    1
    80000 π
    2
    3
    a) Thể tích của hình nón là V 1= 3 π . 40 .50= 3 ( c m )

    Thể tích hình trụ là V 2=π . 402 .100=160000 π ( c m3 )

    80000 π
    560000 π
    + 160000 π=
    ( c m3 )
    3
    3
    560000 π
    ( c m3 )
    Vậy thể tích của dụng cụ đã cho là
    3

    Thể tích của dụng cụ là V =V 1+V 2 =

    b) Đường sinh của hình nón là: √ 502 +402 =10 √ 41 ( cm )
    Diện tích xung quanh của hình nón là: S1=π .10 √ 41 . 40=400 √ 41 π ( c m2 )
    Diện tích xung quanh của hình trụ là: S2=2 π .40 .100=8000 π ( c m2 )
    Diện tích mặt ngoài của dụng cụ (không tính đáy) là:
    2
    S=S 1+ S 2=400 √ 41 π +8000 π =400 π ( √ 41+20 ) ( c m )
    Vậy diện tích mặt ngoài của dụng cụ là 400 π ( √ 41+20 ) ( c m2 )
    10.6
    Trong Hình 10.17, khi quay hình ABCD quanh cạnh
    AD một vòng thì ta được một hình gồm hai hình nón
    có:
    + Hình nón thứ nhất có chiều cao bằng 3 cm, bán kính
    đáy bằng 4 cm.
    + Hình nón thứ hai có chiều cao bằng 6 cm, bán kính
    đáy bằng 8 cm.
    1
    2
    3
    Thể tích hình nón thứ nhất là: V 1= 3 π . 4 .3=16 π ( c m )
    1
    2
    3
    Thể tích hình nón thứ hai là: V 2= 3 π . 8 .6=128 π ( c m )

    Thể tích cần tìm là: V =V 1+V 2 =16 π +128 π=144 π ( c m 3 )
    Vậy, thể tích của hình tạo thành khi cho hình ABCD quay quanh AD một vòng là
    3
    144 π ( c m )

    63

    Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập,
    chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần
    nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài. Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau: Hình cầu.

    Ngày giảng
    9A:…….……./4/2025
    9B: ………..…/4/2025

    Tiết 49; 50
    Bài 32. HÌNH CẦU
    (Tích hợp chủ đề STEM: Thiết kế đèn lồng hình cầu)

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    - Mô tả tâm, bán kính của hình cầu, mặt cầu.
    - Tạo lập được hình cầu, mặt cầu. Nhận biết được phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
    - Tính diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu.
    - Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích mặt cầu, thể tích hình
    cầu.
    2. Năng lực:
    - Năng lực giao tiếp Toán học: HS mô tả tâm, bán kính của hình cầu, mặt cầu.
    - Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Tạo lập được hình cầu, mặt cầu. Nhận biết
    được phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
    - Năng lực mô hình hóa Toán học và năng lực giải quyết vấn đề Toán học: Tính diện
    tích mặt cầu, thể tích hình cầu. Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính
    diện tích mặt cầu, thể tích hình cầu.
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
    - Trách nhiệm: Trách nhiệm với công việc được giao, hoàn thiện và trang trí được đèn
    lồng.

    64

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: Mô hình dạy học trực quan.
    2. Học sinh: Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu:
    Các đoạn kẽm (nhôm, thép): 50cm (4 đoạn), 25cm (2 đoạn), 16cm (2 đoạn); Giấy
    dán: 850cm2; Dây kẽm (nhôm,thép) dẻo; Kìm; Kéo cắt; Hồ dán…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động khởi động:
    a) Mục tiêu: HS tiếp cận với hình ảnh thực tế của đèn lồng hình cầu.
    b) Nội dung: Thông qua quan sát, tìm hiểu về hình dạng và cách làm chiếc đèn lồng.
    c) Sản phẩm: Nêu được hình dạng và dự đoán cách làm chiếc đèn lồng.
    d) Tổ chức thực hiện
    Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu các nhóm trình bày, báo cáo sản phẩm Chiếc mũ sinh nhật.
    - GV tổ chức cho học sinh quan sát chiếc đèn lồng. Yêu cầu HS nêu hình dạng của
    chiếc đèn lồng và dự đoán cách làm chiếc đèn lồng.
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động theo nhóm, HĐCNthảo luận, suy nghĩ
    theo các yêu cầu của GV.
    Bước 3. Báo cáo, thảo luận: HS nêu được hình dạng của chiếc đèn lồng là hình cầu
    và nêu được cách làm chiếc đèn lồng: Phần khung của đèn lồng hình cầu bao gồm
    nhiều hình tròn với các bán kính khác nhau.
    Bước 4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét các câu trả lời của HS.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (nghiên cứu kiến thức nền):
    * Hoạt động 2.1: Tìm hiểu mặt cầu, hình cầu
    a) Mục tiêu: HS nhận biết được mặt cầu và hình cầu, một số yếu tố của mặt cầu.
    b) Nội dung:
    - HS đọc nội dung của phần Đọc hiểu – Nghe hiểu, từ đó nhận biết đượ
     
    Gửi ý kiến